Chính sách bảo mật – Cho Thue Doanh Nghiệp

BẢO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Ngày hiệu lực: 26/04/2019

1.    Căn cứ pháp lý:

1.1. Nghị định số 117/2018/NĐ-CP về việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2.    Giải thích từ ngữ:

2.1. Thông tin khách hàng: là thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin phát sinh trong quá trình khách hàng đề nghị hoặc được CILC cung ứng dịch vụ, sản phẩm, bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây: thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại CILC và các thông tin có liên quan khác.

2.2. Thông tin định danh khách hàng:

a) Đối với khách hàng là cá nhân: thông tin định danh khách hàng là thông tin của khách hàng hoặc của người đại diện hợp pháp (người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền) bao gồm các thông tin sau:

– Họ và tên;

– Mẫu chữ ký/ chữ ký điện tử;

– Ngày, tháng, năm sinh;

– Quốc tịch;

– Nghề nghiệp;

– Địa chỉ nơi đăng ký thường trú;

– Địa chỉ nơi ở hiện tại;

– Địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài đối với người nước ngoài;

– Số điện thoại;

– Địa chỉ thư điện tử;

– Số CMND /thẻ căn cước công dân (còn hiệu lực và có bản chính để CILC đối chiếu) đối với khách hàng cá nhân là người Việt Nam;

– Ngày cấp;

– Nơi cấp;

– Thông tin về hộ chiếu/thị thực (còn hiệu lực và có bản chính để CILC đối chiếu) đối với khách hàng cá nhân là người nước ngoài;

– Các thông tin có liên quan khác.

Có thể xem qua Điều khoản sử dụng dịch vụ bên chúng tôi : tại đây .

b) Đối với khách hàng là tổ chức: thông tin định danh bao gồm các thông tin quy định tại điểm 2.2.a) của người đại diện hợp pháp và các thông tin của tổ chức như sau:

– Tên giao dịch đầy đủ;

– Tên viết tắt;

– Giấy phép hoặc quyết định thành lập;

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;

– Địa chỉ đặt trụ sở chính;

– Mã số thuế;

– Số điện thoại;

– Số fax;

– Địa chỉ thư điện tử;

– Các thông tin có liên quan khác.

2.3. Thông tin về tài khoản của khách hàng là thông tin định danh khách hàng và các thông tin sau đây:

– Tên tài khoản;

– Số hiệu tài khoản;

– Số dư tài khoản;

– Thông tin liên quan đến giao dịch nộp tiền, rút tiền, chuyển tiền, nhận tiền của khách hàng;

– Các thông tin có liên quan khác.

2.4. Thông tin về tiền gửi của khách hàng là thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây:

– Thông tin liên quan đến giao dịch gửi tiền của khách hàng;

– Số dư các loại tiền gửi theo quy định của pháp luật của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

– Các thông tin có liên quan khác.

2.5. Thông tin về tài sản gửi của khách hàng là thông tin về tài sản của khách hàng (vật, tiền, giấy tờ có giá, các quyền tài sản) gửi tại CILC, thông tin về tài sản của khách hàng do CILC nhận quản lý, bảo quản theo quy định của pháp luật, bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây:

– Tên loại tài sản;

– Giá trị tài sản;

– Chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyến sử dụng hoặc lợi ích hợp pháp đối với tài sản của khách hàng;

– Các thông tin có liên quan khác.

2.6. Thông tin về giao dịch của khách hàng là thông tin phát sinh từ các giao dịch của khách hàng với CILC bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây:

– Chứng từ giao dịch hoặc hồ sơ thuê tài chính

– Thời điểm giao dịch hoặc ngày ký hợp đồng thuê tài chính

– Số lượng giao dịch hoặc số lượng hợp đồng

– Giá trị giao dịch hoặc giá trị hợp đồng thuê tài chính

– Số dư giao dịch hoặc dư nợ cho thuê tài chính

– Các thông tin có liên quan khác.

2.7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng (sau đây gọi là cơ quan nhà nước) là cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quyền yêu cầu CILC cung cấp thông tin khách hàng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

2.8. Tổ chức khác là tổ chức không phải cơ quan nhà nước quy định tại điểm 2.7 trên

3.    Nội dung / Quy trình:

3.1. Nguyên tắc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng:

– Thông tin khách hàng phải được giữ bí mật và chỉ được cung cấp theo quy định của pháp luật.

– Thông tin xác thực khách hàng không được phép cung cấp cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trừ trường hợp được sự chấp thuận của khách hàng đó bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác.

– Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân chỉ được yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng theo đúng mục đích, nội dung, phạm vi, thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc khi được sự chấp thuận của khách hàng và phải chịu trách nhiệm về việc yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng.

– Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân phải giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích khi yêu cầu cung cấp thông tin và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

– Hồ sơ, tài liệu về thông tin khách hàng, hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, việc giao nhận thông tin khách hàng phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.

3.2. Quy trình, thủ tục tiếp nhận thông tin khách hàng:

– Tất cả thông tin của khách hàng đều do khách hàng trực tiếp cung cấp thông qua các giấy tờ, hồ sơ có chứa thông tin của khách hàng như:

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, giấy đăng ký mẫu dấu (nếu có)

+ Điều lệ công ty

+ CMND/căn cước công dân hoặc CMND/căn cước công dân và hộ chiếu (trong trường hợp Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập đăng ký bằng hộ chiếu) của người đại diện hoặc người được uỷ quyền đại diện công ty;

+ Báo cáo tài chính

+ Báo cáo thuế

+ Sao kê ngân hàng

+ Đơn đề nghị thuê tài chính và kế ho ạch kinh doanh

+ Giấy tờ khác

– Tất cả hồ sơ, giấy tờ (bản chính, bản sao, dữ liệu ảnh) chứa thông tin của một khách hàng sẽ được lưu trữ thành bộ và được sử dụng qua các khâu thẩm định hồ sơ, lập hợp đồng, giải ngân, ghi nhận vào sổ kế toán, hạch toán…

3.3. Xử lý thông tin khách hàng:

– Nhân viên kinh doanh: sau khi tiếp nhận thông tin của khách hàng do khách hàng cung cấp hoặc điền vào mẫu biểu do CILC quy định, nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành xác thực thông tin định danh và nhập các thông tin này lên hệ thống của Công ty, đồng thời kiểm tra lịch sử tín dụng của khách hàng trên hệ thống tín dụng của CIC.

– Nhân viên thẩm định: tiến hành phân tích và thẩm định dựa trên thông tin định danh mà nhân viên kinh doanh đã nhập trên hệ thống, kết quả CIC và từ các hồ sơ cung cấp bởi khách hàng.

– Nhân viên dịch vụ khách hàng: sẽ lập hợp đồng và các hồ sơ cho thuê tài chính khác dựa trên thông tin định danh khách hàng trên hệ thống và yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hồ sơ theo danh mục hồ sơ cần có để phục vụ cho việc giải ngân.

3.4. Cung cấp thông tin khách hàng

3.4.1. Cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước

3.4.1.1.  Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng

a) Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng:

– Hình thức gián tiếp: yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng được thực hiện thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính hoặc thông qua phương tiện điện tử, hệ thống mạng viễn thông và mạng máy tính. Việc yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng thông qua phương tiện điện tử, hệ thống mạng viễn thông, mạng máy tính phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, hướng dẫn của CILC và phù hợp với điều kiện kỹ thuật của các bên.

– Hình thức trực tiếp: yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng được thực hiện tại trụ sở CILC và thông qua người đại diện của các bên.

b) Giao nhận thông tin khách hàng:

– Đối với hình thức gián tiếp thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính: việc giao, nhận bưu gửi chứa thông tin khách hàng phải theo hình thức bảo đảm, vào sổ ghi nhận, theo dõi việc giao, nhận bưu gửi chứa thông tin khách hàng giữa CILC và tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính;

– Đối với hình thức gián tiếp thông qua phương tiện điện tử, hệ thống mạng viễn thông và mạng máy tính: việc truyền, nhận, cung cấp, lưu trữ thông tin khách hàng phải bảo đảm an toàn thông tin và tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, hướng dẫn của CILC.

– Đối với hình thức trực tiếp: việc giao nhận thông tin khách hàng phải được lập thành biên bản, có con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền theo phân cấp của CILC và chữ ký của người đại diện nhận thông tin khách hàng.

3.4.1.2. Thời hạn cung cấp thông tin khách hàng:

a) Trường hợp pháp luật liên quan có quy định cụ thể về thời hạn cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước thì thời hạn cung cấp thông tin khách hàng là thời hạn quy định tại pháp luật liên quan kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng theo quy định tại Điều 3.4.1.4

Hỗ trợ doanh nghiệp

b) Trường hợp pháp luật liên quan có quy định cụ thể về thời hạn cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước thì thời hạn cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo thoả thuận giữa CILC và cơ quan nhà nước hoặc theo quy định nội bộ của CILC nhưng tối đa không quá thời hạn sau đây:

– 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng theo quy định tại điều 3.4.1.4 đối với trường hợp thông tin khách hàng đơn giản, có sẵn;

– 25 (hai mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng theo quy định tại điều 3.4.1.4 đối với trường hợp thông tin khách hàng phức tạp, không có sẵn.

3.4.1.3. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin khách hàng:

a) Khi cần thông tin khách hàng, cơ quan nhà nước gửi CILC hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng theo điều 3.4.1.4

b) Khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, CILC thực hiện như sau:

– Trường hợp hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng đầy đủ theo quy định tại điều 3.4.1.4, CILC thu thập và cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước theo đúng yêu cầu và thời hạn quy định tại điều 3.4.1.2

– Trường hợp cung cấp trực tiếp cho người đại diện của cơ quan nhà nước, CILC phải yêu cầu người đại diện xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu khớp đúng với văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng trước khi giao nhận thông tin khách hàng.

– Trường hợp hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng chưa đầy đủ theo quy định tại điều 3.4.1.4, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, CILC yêu cầu cơ quan nhà nước hoặc người đại diện bổ sung đầy đủ thông tin và tài liệu cần thiết theo đúng quy định.

– Trường hợp từ chối cung cấp thông tin khách hàng hoặc chậm cung cấp thông tin khách hàng do nguyên nhân bất khả kháng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, CILC phải có văn bản thông báo gửi cơ quan nhà nước trong đó nêu rõ lý do từ chối hoặc chậm cung cấp thông tin khách hàng.

3.4.1.4. Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng

a) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng do cá nhân có thẩm quyền quy định tại điều 3.4.1.5 ký và có nội dung sau đây:

– Căn cứ pháp lý cụ thể quy định thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng;

– Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng trong đó nêu rõ mối liên quan của khách hàng với mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng;

– Nội dung, phạm vi thông tin khách hàng, thời hạn cung cấp;

– Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; hình thức văn bản cung cấp thông tin (bản sao, bản in, bản mềm và các hình thức khác theo quy định của pháp luật);

– Họ và tên; số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; địa chỉ, số điện thoại của người đại diện nhận thông tin khách hàng đối với trường hợp cung cấp thông tin theo phương thức quy định tại điều 3.4.1.1

– Nội dung yêu cầu khác (nếu có)

b) Tài liệu do cấp có thẩm quyền ban hành và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan để chứng minh lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng (quyết định thanh tra, quyết định kiểm tra, quyết định kiểm toán, quyết định khởi tố, bản án, quyết định thi hành án, quyết định truy tố, quyết định cưỡng chế, quyết định xử phạt vi phạm hoặc văn bản tương đương khác).

c) Tài liệu quy định tại điểm b) trên không áp dụng đối với yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng của cơ quan nhà nước cho mục đích thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ phục vụ công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; bảo vệ an ninh quốc gia; phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.

3.4.1.5. Thẩm quyền ký văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng

Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng phải do các cá nhân sau đây ký:

a) Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra bộ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra; thành viên đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.

b) Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước.

c) Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp theo quy định của pháp luật về kiểm sát nhân dân.

d) Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự Trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của pháp luật về tòa án.

e) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, điều tra viên các cơ quan điều tra trong hệ thống cơ quan điều tra; cấp trưởng, cấp phó các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về cơ quan điều tra hình sự.

f) Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị nghiệp vụ trong công an nhân dân, quân đội nhân dân theo thẩm quyền quy định của pháp luật về công an nhân dân, quân đội nhân dân.

g) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan thi hành án, chấp hành viên đang tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.

h) Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

i) Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Thanh tra Tổng cục Thuế; Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

j) Cá nhân khác của cơ quan nhà nước được pháp luật có liên quan quy định có thẩm quyền ký văn bản của cơ quan nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng.

3.4.2. Cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức khác, cá nhân

3.4.2.1. Các trường hợp cung cấp thông tin khách hàng

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức khác, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:

i) Tổ chức khác, cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng được quy định cụ thể tại bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.

ii) Có chấp thuận của khách hàng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận với khách hàng.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin khách hàng cho chính khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng đó.

3.4.2.2.  Giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng

a) Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; thời hạn cung cấp thông tin khách hàng; trình tự, thủ tục cung cấp thông tin khách hàng của CILC đối với tổ chức khác, cá nhân thực hiện theo quy định của bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội đó.

b) Trường hợp bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội đó không quy định hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; thời hạn cung cấp thông tin khách hàng; trình tự, thủ tục cung cấp thông tin khách hàng quy định tại điểm i khoản a điều 3.4.2.1 thì thực hiện như sau:

– Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; thời hạn cung cấp thông tin khách hàng; trình tự, thủ tục cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo điều 3.4.1.1, khoản b) điều 3.4.1.2 và điều 3.4.1.3

– Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo điều 3.4.1.4

– Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; thời hạn cung cấp thông tin khách hàng; trình tự, thủ tục, hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng của CILC cho tổ chức, cá nhân quy định tại điểm ii, khoản a điều 3.4.2.1 và khoản b điều 3.4.2.1 thực hiện theo thoả thuận với khách hàng và phù hợp với quy định nội bộ của CILC.

Hỗ trợ doanh nghiệp

3.5. Giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng:

– Các phòng ban trực tiếp tiếp nhận và xử lý thông tin của khách hàng phải định kỳ giám sát, kiểm tra và lập báo cáo tự kiểm tra đánh giá về công tác giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin khách hàng. Ngoài ra, các phòng ban còn tổ chức kiểm tra chéo và lập báo cáo kiểm tra.

– Các vi phạm quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng sẽ bị kỷ luật và xử lý theo quy định của pháp luật cũng như có trách nhiệm bồi thường tổn thất cho khách hàng hoặc CILC.

3.6. Phân cấp thẩm quyền, quyền hạn, nghĩa vụ của các đơn vị, cá nhân trong việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin khách hàng.

a) Thẩm quyền phê duyệt việc cung cấp thông tin:

– Việc cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân theo quy định của pháp luật đều phải được phê duyệt bởi Tổng giám đốc.

b) Quyền hạn của các đơn vị, cá nhân:

– Trình Tổng giám đốc phê duyệt hoặc từ chối việc cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân theo quy định của pháp luật.

c) Nghĩa vụ của các đơn vị, cá nhân:

– Cung cấp thông tin khách hàng trung thực, đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng và phạm vi thông tin được yêu cầu cung cấp;

– Đảm bảo an toàn, bí mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp quản lý, sử dụng, lưu trữ thông tin khách hàng;

– Không được tiết lộ, cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ 3 mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức giám sát, tự kiểm tra và kiểm tra chéo việc tuân thủ quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng;

– Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và chấp hành các hình thức xử phạt (nếu có) đối với trường hợp vi phạm quy định nội bộ của công ty.

3.7. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của CILC trong việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng:

3.7.1. Quyền của CILC:

– Yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân bổ sung thông tin, tài liệu yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng phù hợp với quy định

– Từ chối cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân đối với yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng không đúng quy định của pháp luật, hoặc yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng bị trùng lắp, không thuộc phạm vi thông tin khách hàng mà CILC đang lưu giữ theo quy định của pháp luật.

3.7.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của CILC:

– Cung cấp thông tin khách hàng trung thực, đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng và phạm vi thông tin được yêu cầu cung cấp;

– Đảm bảo an toàn, bí mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp quản lý, sử dụng, lưu trữ thông tin khách hàng;

– Giải quyết khiếu nại của khách hàng trong việc cung cấp thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật

– Tổ chức giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng;

– Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định nội bộ của công ty về việc bảo mật thông tin khách hàng.

Back to top button
Close
Close